Những thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong ngành Logistics

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang diễn ra theo xu hướng toàn cầu hóa, ngành Logistics được chú trọng nhiều hơn để lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia, đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng trên toàn thế giới. Từ đó, ngành Logistics đóng vai trò tạo nên hay thắt chặt các mối quan hệ kinh doanh quốc tế, mở rộng thị trường, thúc đẩy kinh tế trong nước. Đây cũng là ngành mà các bạn trẻ đang theo đuổi hiện nay. Khi bước vào ngành Logistics, bạn sẽ bắt gặp nhiều thuật ngữ bằng tiếng Anh mà người làm trong ngành thường hay sử dụng. Hãy cùng điểm danh các thuật ngữ đó là gì nhé (xếp từ A-Z).

ABS – Activity-based costing

ABS là viết tắt của từ Activity-based costing, tức là Quản lý chi phí trên cơ sở hoạt động. Đây là là phương pháp đo lường toàn bộ chi phí hoạt động, sau đó tính toán lại hiệu suất của hoạt động bằng cách phân bổ lại chi phí đó dựa trên khối lượng hoạt động hay giao dịch xảy ra. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội hơn phương pháp truyền thống đó là phân tích được hiệu quả của từng hoạt động dựa trên nguồn lực nó đã sử dụng và hiệu quả nó mang lại, chứ không mang tính “cào bằng” bằng cách chia trung bình như phương pháp truyền thống.

AMS – Automated Manifest System

AMS là viết tắt của từ Automated Manifest System là hệ thống khai báo và kiểm soát hàng hóa vận chuyển bằng từ nước ngoài cũng như trong nội địa do Mỹ thiết lập nhằm đảm bảo an ninh. Mức thu phí AMS là 25 – 35 USD/BL, tùy hãng tàu và không bội nhân theo số container. Tương tự ở Nhật Bản có hệ thống AFR (Advance Filing Rules), Canada có ACI (Advance Commercial Information)…

AMS
AMS – Automated Manifest System

BL – Bill of Lading

BL tức là Bill of Lading, hay còn được gọi là vận đơn đường biển, là chứng từ quan trọng nhất do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc vận chuyển hàng hóa theo đường hàng hải và cam kết giao đúng số lượng hàng, đúng địa chỉ, đúng chất lượng cho người nhận hàng như trong hợp đồng. BL chỉ phát sinh sau khi có hợp đồng dịch vụ và yêu cầu booking confirmed.

BO – Booking Confirmation

Chắc hẳn những ai thường xuyên đi máy bay sẽ khá quen thuộc với cụm từ này, tức là xác nhận đặt vé. Trong ngành Logistics, Booking Confirmation là bản xác nhận đặt chỗ, bao gồm các thông tin mức giá, ngày giờ, phương thức vận chuyển của hãng vận chuyển dựa trên thông tin đặt vận chuyển của khách hàng. Bộ phận quản lý thông tin đặt vận chuyển này thường là bộ phận kinh doanh.

Cargo

Cargo tức là hàng hóa, lô hàng, đơn hàng,… ý chỉ những loại hàng được vận chuyển từ hai địa điểm khác nhau bằng các phương tiện như đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ. Việc vận chuyển này thường là do một đơn vị vận chuyển thực hiện, giữa chủ hàng và đơn vị vận chuyển sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ, và đơn vị vận chuyển có nhiệm vụ chuyển hàng của chủ hàng đến tận tay người nhận.

Cargo
Cargo được vận chuyển trên tàu

CAM – Cargo Declaration Amendment Fee

CAM tức là Cargo Declaration Amendment Fee, dùng để chỉ loại phí nộp cùng lúc với việc nộp lại các thông tin khai báo theo yêu cầu của Hải quan. Phí này chỉ phát sinh nếu khách hàng yêu cầu điều chỉnh thông tin sau khi người vận chuyển đã nộp hồ sơ chứng từ cho các cơ quan hải quan địa phương.

CFS – Container Freight Station Fee

CFS là viết tắt của cụm từ Container Freight Station Fee là một loại phí do hãng vận chuyển thu để bù đắp vào chi phí dỡ hàng, giữ hàng và tiền kho bãi. Khi có một lô hàng xuất nhập khẩu về thì những người vận chuyển phải đảm nhiệm cả vai trò dỡ hàng, đưa vào kho và bảo quản và ngược lại, do đó phí này để tính vào mục đó.

CIC – Container Imbalance Charge

CIC là viết tắt của Container Imbalance Charge, hay còn được gọi là Equipment Imbalance Surcharge là phí cân bằng container, là loại phí phát sinh khi hãng tàu phải vận chuyển hàng thừa về nơi xuất hàng. CIC có thể được tính vào phí container, nhưng chỉ là một loại phí phát sinh khi vận chuyển thừa.

CIF – CIF (Cost, Insurance, Freight)

CIF là viết tắt của ba từ Costs, Insurance, Freight, tức là Giá thành, Bảo hiểm và Cước là một thuật ngữ chuyên ngành trong thương mại quốc tế. Mục đích của CIF chính là phân bổ trách nhiệm và rủi ro giữa người mua và bán hàng trong thương mại quốc tế. Cụ thể, người bán sẽ trả phí vận chuyển nhưng không chịu rủi ro cho hàng hóa trên chặng vận chuyển. Do đó người mua sẽ phải tự làm việc với bên bảo hiểm (nếu có mua bảo hiểm CIF) trong trường hợp hàng hóa xảy ra rủi ro.

COD – Change of Destination

Đừng nhầm lẫn cụm từ viết tắt này với Cash on delivery, tức là dịch vụ giao hàng thu tiền hộ. Trong ngành Logistics, COD còn có ý nghĩa là Change of Destination, phụ phí thay đổi nơi đến. Đây là loại phí phát sinh mà đơn vị vận chuyển sẽ thu thêm khi người đặt dịch vụ vận chuyển có yêu cầu thay đổi cảng đích chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

LCL và FCL

FCL (Full container load) là từ dùng để diễn tả một dịch vụ gửi hàng nguyên container, trong đó người gửi hàng sẽ sử dụng độc quyền của một container hay nhiều container vận tải biển chuyên dụng. Đối với hình thức FCL, người gửi hàng sẽ chịu trách nhiệm việc chuyển container rỗng về kho hàng của mình và đóng hàng, đánh shipping mark, làm thủ tục hải quan và niêm phong, giao lại container cho đơn vị vận chuyển tại bãi container và nhận vận đơn do đơn vị vận chuyển cấp.

LCL (Less than Container Load) là từ dùng để diễn tả dịch vụ gửi hàng lẻ. Trong đó, đơn vị vận chuyển sẽ kết hợp nhiều lô hàng lẻ khác nhau, sắp xếp, phân loại và đóng chung vào container, sau đó thu xếp vận chuyển từ cảng xếp tới cảng đích. Đối với hình thức này, người gửi hàng chỉ cần giao hàng cho đơn vị vận chuyển tại trạm đóng container, gửi những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa để được thông quan rồi nhận vận đơn.

LCL và FCL
LCL và FCL

MSDS

MSDS là viết tắt của từ Material Safety Data Sheet, thường được sử dụng trong các dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm đi nước ngoài và hàng hoá chính là hoá chất, thực phẩm, thuốc, chất lỏng … MSDS là bảng chỉ dẫn an toàn vật liệu (hóa chất), thể hiện toàn bộ thông tin chi tiết của hóa chất đi kèm sản phẩm để giúp cho những người sẽ tiếp xúc cẩn thận hơn. Cụ thể: mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe khi tiếp xúc, độ nguy hại khi vận chuyển, lưu trữ hay sử dụng, độ ảnh hưởng đến người lao động như phơi nhiễm khi tiếp xúc, cấp cứu khi khẩn cấp.

Packing list

Packing list là phiếu đóng gói hàng hóa, thể hiện các thông tin chi tiết của việc đóng gói hàng hóa bao gồm: số lượng hàng, trọng lượng hàng, số kiện, số pallet, cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, phương tiện dỡ hàng và xếp hàng, thời gian dự kiến dỡ hàng, làm cách nào tìm được hàng hóa đó… Packing list được phân chia làm 3 loại, đó là: bản kê đóng gói chi tiết (Detailed packing list) liệt kê gần như đầy đủ thông tin đóng gói lô hàng, bản kê đóng gói trung lập (Neutrai packing list) không thể hiện tên người bán và bản kê đóng gói và trọng lượng (Packing and Weight list).

Quota

Quata là một thuật ngữ Logistics có nghĩa là hạn ngạch thương mại, tức là số lượng tối đa của 1 mặt hàng hoặc 1 nhóm hàng có thế xuất khẩu – nhập khẩu từ một nước khác trong 1 thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép (Quota xuất – nhập khẩu). Mỗi một quốc gia sẽ áp dụng một quota khác nhau. Đối với Quota nhập khẩu, nó có tác động tương tự thuế nhập khẩu, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả của hàng hóa nội địa, dẫn tới sự lãng phí nguồn lực của xã hội. Việc áp quota có thể sẽ biến nhà nước hay một quốc gia nào đó trở thành nhà phân phối độc quyền một loại hình hàng hóa nhất định. Đối với quota xuất khẩu, việc nhà nước hạn chế để duy trì sự ổn định của nền kinh tế trong nước. Chẳng hạn vừa rồi nhà nước hạn chế việc xuất khẩu lúa gạo vì tình hình ngập mặn, hạn hán trên diện rộng.

Trên đây là những thuật ngữ thường được sử dụng nhất trong lĩnh vực Logistics. Hy vọng chúng sẽ hữu ích cho bạn khi bước vào lĩnh vực này.